Phân biệt hàng khuyến mại, hàng cho, biếu, tặng, hàng quảng cáo, hàng mẫu, dùng thử.

Hàng khuyến mại/ hàng cho, biếu, tặng/ hàng quảng cáo/ hàng mẫu, dùng thử đều là hình thức cung cấp hàng miễn phí nhưng khác nhau về mục đích sử dụng, thủ tục đăng ký, cách tính thuế GTGT đầu ra, khấu trừ thuế GTG đầu vào, hoạch toán kế toán và thuế TNDN.

Loại hàng:Hàng khuyến mạiHàng cho, biếu, tặng
Mục đíchCăn cứ điều 88, luật thương mại 2005: “Nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ”Không “nhằm xúc tiền việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ”
Thủ tục đăng ký:Căn cứ điều 19 và khoản 2, điều 17 của nghị định 81/2018/NĐ-CP: chương trình khuyến mãi phải được đăng ký với Sở/ Bộ Công Thương trừ 2 trường hợp:
1. “Chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng.”
2. “Bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến.”
Không cần đăng ký
Thuế GTGT1. Thuế GTGT đầu ra: căn cứ khoản 2, điều 6, nghị định 181/2025/NĐ-CP:
– “Giá tính thuế được xác định bằng không (0);”
– “Trường hợp khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo”
– “Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng.”
2. Thuế GTGT đầu vào: căn cứ khoản 7, điều 23, nghị định 181/2025/NĐ-CP: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.”
1. Thuế GTGT đầu ra: Căn cứ khoản 1, điều 6, nghị định 181/2025/NĐ-CP: giá tính thuế “là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.”
2. Thuế GTGT đầu vào: căn cứ khoản 7, điều 23, nghị định 181/2025/NĐ-CP: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.”
Hoạch toán kế toán:1. Khuyến mại có điều kiện: Căn cứ mục 1.4, điều 64, thông tư 133/2016/TT-BTC và mục b, khoản 8, điều 23, thông tư 200/2014/TT-BTC: “phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).”
Nợ 632 –  Có 155/ 156.
2. Khuyến mại không kèm điều kiện: Căn cứ mục 1.4, điều 64, thông tư 133/2016/TT-BTC và mục a, khoản 8, điều 23, thông tư 200/2014/TT-BTC: “ghi nhận giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng.”
Nợ 641 – Có 155/ 156.
1. Biếu tặng cho người lao động được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi: căn cứ mục c, khoản 7, điều 22, thông tư 133/2016/TT-BTC và mục 3.1.10.c, điều 28, thông tư 200/2014/TT-BTC:
“- Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:
Nợ 632 – Có 155/ 156
– Ghi nhận doanh thu của sản phẩm được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
Nợ 353 – Có 511 – Có 33311.”
2. Căn cứ mục 1.4, điều 41, thông tư 133/2016/TT-BTC: “Thuế GTGT, TTĐB, BVMT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền được hạch toán vào chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp tùy theo từng trường hợp cụ thể.”
Nợ 641/ 642 – Có 511 – Có 33311
Nợ 632 – Có 155/ 156.
Thuế TNDNChi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điều 4, thông tư 96/2015/TT-BTC.Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điều 4, thông tư 96/2015/TT-BTC.
Trường hợp biếu tặng cho người lao động được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi được trừ không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp theo khoản 4 Điều 3, Thông tư 25/2018/TT-BTC.
Loại hàng:Hàng quảng cáoHàng mẫu, dùng thử
Mục đíchCăn cứ mục a, khoản 1, điều 1, luật 75/2025/QH15: “nhằm giới thiệu đến người tiếp nhận quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.”Căn cứ khoản 1, điều 8, mục 2, nghị định 81/2018/NĐ-CP về các hình thức khuyến mại thì hình thức khuyến mại bao gồm: “Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường.”
Thủ tục đăng ký:Đăng ký theo điều kiện quảng cáo quy định tại điều 20 luật quảng cáo 2012 được sử đổi, bổ sung tại khoản 13, điều 1, luật số 75/2025/QH15 và điều 12, nghị định số 181/2013/NĐ-CPCăn cứ điều 19 và khoản 2, điều 17 của nghị định 81/2018/NĐ-CP: chương trình khuyến mãi phải được đăng ký với Sở/ Bộ Công Thương trừ 2 trường hợp:
1. “Chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng.”
2. “Bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến.”
Thuế GTGTCăn cứ điều 9, mục 2, nghị định số 81/2018/NĐ-CP thì quảng cáo là một hình thức khuyến mãi nên:
1. Thuế GTGT đầu ra: căn cứ khoản 2, điều 6, nghị định 181/2025/NĐ-CP:
– “Giá tính thuế được xác định bằng không (0);”
– “Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng.”
2. Thuế GTGT đầu vào: căn cứ khoản 7, điều 23, nghị định 181/2025/NĐ-CP: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.”
1. Thuế GTGT đầu ra: căn cứ khoản 2, điều 6, nghị định 181/2025/NĐ-CP:
– “Giá tính thuế được xác định bằng không (0);”
– “Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng.”
2. Thuế GTGT đầu vào: căn cứ khoản 7, điều 23, nghị định 181/2025/NĐ-CP: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.”
Hoạch toán kế toán:1. Khuyến mại có điều kiện: Căn cứ mục 1.4, điều 64, thông tư 133/2016/TT-BTC và mục b, khoản 8, điều 23, thông tư 200/2014/TT-BTC: “phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).”
Nợ 632 –  Có 155/ 156.
2. Khuyến mại không kèm điều kiện: Căn cứ mục 1.4, điều 64, thông tư 133/2016/TT-BTC và mục a, khoản 8, điều 23, thông tư 200/2014/TT-BTC: “ghi nhận giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng.” Nợ 641 – Có 155/ 156.
Căn cứ mục 1.4, điều 64, thông tư 133/2016/TT-BTC và mục a, khoản 8, điều 23, thông tư 200/2014/TT-BTC: “ghi nhận giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng.”
Nợ 641 – Có 155/ 156.
Thuế TNDNChi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điều 4, thông tư 96/2015/TT-BTC.Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điều 4, thông tư 96/2015/TT-BTC.

Để lại một bình luận